Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SharePoint
Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu
Tin ANTT
Hoạt động CA Tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Người tốt việc tốt
Khoa học-Công nghệ
Văn bản QPPL
Ngày cập nhật: 3/24/2015 2:47 PM
HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH HỆ CHÍNH QUY VÀO CÁC TRƯỜNG CAND NĂM 2015
 
 
 

BỘ CÔNG AN

CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG

 

Số: 390/HD-CAT (PX13)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hải Dương, ngày 17 tháng 03 năm 2015

 

HƯỚNG DẪN

Tuyển sinh hệ chính quy vào các trường CAND năm 2015

     

Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BCA ngày 17/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tuyển sinh vào các trường CAND; Hướng dẫn số 1796/X11-X14 ngày 27/02/2015 của Tổng cục Chính trị CAND về tuyển sinh CAND năm 2015, Giám đốc Công an tỉnh hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh hệ chính quy vào các trường CAND năm 2015 như sau:

 

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Quy định về tuyển học sinh nữ

Năm 2015 Công an tỉnh không hạn chế học sinh nữ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào các trường CAND. Học sinh nữ đạt điều kiện sơ tuyển được ĐKXT vào đại học, cao đẳng, trung cấp CAND theo nguyện vọng và phân luồng xét tuyển. Điểm trúng tuyển đối với học sinh nữ được xét tuyển theo chỉ tiêu riêng phân bổ cho từng trường CAND.

2. Quy định về tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (ƯTXT)

2.1. Đối tượng tuyển thẳng vào đại học CAND

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển tham dự cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc tế.

- Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc trung học phổ thông (THPT); thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia các môn, lĩnh vực:

+ Tin học, khoa học máy tính được tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An toàn thông tin của Học viện ANND, ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật điện tử viễn thông của Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.

+ Tiếng Anh được tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của Học viện ANND, Học viện CSND.

+ Tiếng Trung được tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung của Học viện ANND, Học viện CSND.

2.2. Đối tượng được ƯTXT vào đại học

- Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT đúng với một trong các môn xét tuyển vào các trường CAND.

- Học sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia thuộc các lĩnh vực kỹ thuật điện và cơ khí, khoa học máy tính, hóa học, vật lý và thiên văn học, toán học.

2.3. Đối tượng được ƯTXT vào cao đẳng, trung cấp CAND

- Các thí sinh được ƯTXT vào đại học CAND.

- Học sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT đúng với một trong các môn thuộc khối xét tuyển vào các trường CAND.

- Học sinh đoạt giải khuyến khích trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia thuộc các lĩnh vực kỹ thuật điện và cơ khí, khoa học máy tính, hóa học, vật lý và thiên văn học, toán học.

2.4. Điều kiện tuyển thẳng, ƯTXT vào đại học, cao đẳng, trung cấp CAND

- Tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

- Đạt yêu cầu sơ tuyển;

- Có hồ sơ đăng ký tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển gửi về trường đăng ký tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định.

- Được các trường CAND báo cáo trong phương án điểm xét tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp hệ chính quy đề nghị Tổng cục III phê duyệt.

2.5. Hồ sơ, thủ tục, lệ phí đăng ký tuyển thẳng và ƯTXT

- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng, ƯTXT (theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) có xác nhận của Hiệu trưởng trường THPT đang học;

- Bản sao công chứng học bạ 03 năm học THPT;

- Bản sao công chứng giấy chứng nhận học sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển tham dự cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc tế, đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.

- 02 ảnh chân dung cỡ 4x6 do Công an huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Công an cấp huyện) chụp.

- Lệ phí tuyển thẳng, ƯTXT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            - Công an cấp huyện gửi công văn kèm danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ƯTXT về phòng PX13.

            - Phòng PX13 có trách nhiệm tập hợp, gửi hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ƯTXT về các trường CAND đúng hạn và gửi danh sách về X14- Bộ Công an.

            2.6. Nguyên tắc xét tuyển thẳng, ƯTXT

- Nếu tỷ lệ thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ƯTXT không vượt quá 50% chỉ tiêu tuyển sinh vào một ngành (đối với trường tuyển sinh nhiều ngành như Học viện ANND, Học viện CSND) và không quá 30% chỉ tiêu tuyển sinh vào một trường, đảm bảo các điều kiện theo quy định thì được tuyển thẳng, ƯTXT vào trường.

- Nếu tỷ lệ thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, ƯTXT vượt quá tỷ lệ trên, thì các trường đề xuất phương án xét tuyển cụ thể để đảm bảo thực hiện chỉ tiêu và công bằng cho các thí sinh khác.

- Trường hợp thí sinh không trúng tuyển đại học, các học viện, trường đại học CAND gửi danh sách về các trường cao đẳng, trung cấp CAND theo phân luồng để xét tuyển theo diện thí sinh ƯTXT vào cao đẳng, trung cấp.

 

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CAND

1. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn

1.1. Đối tượng

- Cán bộ, chiến sĩ Công an trong biên chế không quá 30 tuổi có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, được đơn vị cử đi dự thi;

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn (PVCTH) trong CAND có thời gian công tác từ đủ 18 tháng trở lên (tính đến tháng dự thi), có nguyện vọng và được đơn vị cử đi dự thi;

- Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Hải Dương, là Đảng viên hoặc Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, không quá 20 tuổi; riêng học sinh là người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi;

- Công dân hoàn thành PVCTH trong CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong QĐND được dự thi thêm một lần trong thời gian mười hai tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ.

1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn

- Về học lực: Đối với học sinh phổ thông, tốt nghiệp THPT, trong các năm học THPT đạt học lực trung bình trở lên theo kết luận tại học bạ (không quy định điểm tổng kết từng môn học). Không sơ tuyển học sinh lưu ban từ 01 năm trở lên trong các năm học THPT.

- Về hạnh kiểm:

+ Đối với học sinh phổ thông trong các năm học THPT đạt yêu cầu hạnh kiểm từ loại khá trở lên theo kết luận tại học bạ.

+ Đối với chiến sỹ PVCTH trong CAND, công dân hoàn thành PVCTH trong CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự chỉ xét kết quả rèn luyện trong các năm phục vụ tại ngũ đảm bảo điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, không bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

- Về tiêu chuẩn chính trị: Đảm bảo theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Công an về việc tuyển người vào lực lượng CAND.

- Về tiêu chuẩn sức khỏe: Người dự thi không mắc bệnh kinh niên, mãn tính; thể hình, thể trạng cân đối; không có dị hình, dị dạng.

* Chiều cao, cân nặng:

+ Đối với nam: Chiều cao từ 1,64m đến 1,80m; cân nặng từ 48 kg đến 75 kg;

+ Đối với nữ: Chiều cao từ 1,58m đến 1,75m; cân nặng từ 45 kg đến 60 kg;

+ Đối với học sinh thuộc KV1 (12 xã thuộc Thị xã Chí Linh), học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 02 (hai) cm về chiều cao và 02 (hai) kg cân nặng;

+ Đối với chiến sỹ đang phục vụ hoặc công dân đã hoàn thành phục vụ có thời hạn trong CAND, chiều cao từ 1,62m đến 1,80m.

* Thị lực: Tiếp tục chiếu cố các đối tượng bị cận thị được đăng ký dự tuyển vào các trường CAND đảm bảo các điều kiện:

+ Được bệnh viện cấp tỉnh trở lên hoặc bệnh viện chuyên khoa về mắt kết luận có khả năng chữa trị để loại những trường hợp có dị tật, không có khả năng chữa trị (bỏ quy định tổng thị lực hai mắt từ 10/20 trở lên).

            Để tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh, Công an cấp huyện thông báo và yêu cầu những thí sinh bị cận thị chủ động đến khám mắt tại bệnh viện cấp tỉnh trở lên hoặc bệnh viện chuyên khoa về mắt, thí sinh có trách nhiệm đề nghị bác sỹ kết luận theo nội dung trên. Khi khám sức khỏe tại Công an tỉnh mang theo kết luận của bệnh viện về khả năng chữa trị cận thị.

+ Phải cam kết chữa trị khi sơ tuyển vào các trường CAND.

+ Trường hợp trúng tuyển, có giấy báo nhập học của các trường CAND phải chữa trị mắt đảm bảo tiêu chuẩn về thị lực theo quy định trước khi nhập học.

2. Sơ tuyển

2.1. Đăng ký sơ tuyển

- Cán bộ, chiến sỹ PVCTH đăng ký sơ tuyển tại đơn vị đang công tác.

- Học sinh phổ thông (gồm cả học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành PVCTH trong CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự phải trực tiếp đến đăng ký sơ tuyển (không nhờ người đăng ký hộ) tại Công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, mang bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: Hộ khẩu, học bạ, giấy khai sinh, giấy chứng minh nhân dân (CMND).

Công dân hoàn thành PVCTH trong CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự ngoài các giấy tờ trên, mang thêm quyết định xuất ngũ và giấy xác nhận kết quả rèn luyện trong thời gian tại ngũ.

- Công an cấp huyện phải đối chiếu ảnh và thông tin của người đến đăng ký sơ tuyển với giấy CMND và các giấy tờ khác; kiểm tra chiều cao, cân nặng; hộ khẩu, học bạ (học lực, hạnh kiểm); các trường hợp đủ điều kiện theo quy định mới cho đăng ký sơ tuyển.

Công an cấp huyện có trách nhiệm trực tiếp chụp ảnh người đăng ký sơ tuyển (chiến sỹ PVCTH trong CAND mặc thường phục khi chụp ảnh); giữ lại 04 ảnh để dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào phiếu khám sức khỏe, bản thẩm tra lý lịch, phiếu ĐKXT, giấy chứng nhận sơ tuyển; trả ảnh cho thí sinh để thí sinh dán ảnh vào lý lịch tự khai và hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) kỳ thi THPT Quốc gia.

2.2. Tổ chức sơ tuyển

- Tổ chức sơ tuyển các nội dung sau:

+ Kiểm tra học lực, hạnh kiểm theo học bạ (trừ chiến sỹ PVCTH trong CAND, công dân hoàn thành PVCTH trong CAND, hoàn thành nghĩa vụ quân sự);

+ Thẩm tra sơ bộ tiêu chuẩn chính trị (quy định tại điểm 5, Mục II);

+ Kiểm tra sức khỏe.

- Người đạt điều kiện sơ tuyển, Công an tỉnh chỉ cấp 01 giấy chứng nhận sơ tuyển.

3. Xét tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp CAND

3.1. Hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ ĐKXT đại học, cao đẳng, trung cấp chính quy

3.1.1. Hồ sơ tuyển sinh gồm:

- Túi hồ sơ tuyển sinh

- Lý lịch tự khai; Thẩm tra lý lịch

- Biên bản xét duyệt tuyển sinh; Giấy chứng nhận sơ tuyển

3.1.2. Hồ sơ ĐKXT vào các trường CAND

* Hồ sơ ĐKXT đại học gồm:

- Nộp trước khi diễn ra kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015:

+ Phiếu ĐKXT theo mẫu của X14 ban hành

+ Danh sách trích ngang của người dự tuyển theo mẫu in từ chương trình phần mềm máy tính tuyển sinh

+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có)

- Nộp sau khi có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015:

+ Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển nguyện vọng I do Hội đồng thi cấp

+ Phiếu thống kê kết quả thi theo mẫu của X14 ban hành

* Hồ sơ ĐKXT cao đẳng, trung cấp CAND

- Nộp trước khi diễn ra kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015:

+ Phiếu ĐKXT theo mẫu của X14 ban hành

+ Danh sách trích ngang của người dự tuyển theo mẫu in từ chương trình phần mềm máy tính tuyển sinh

+ Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có)

- Nộp sau khi có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015:

+ Bản phô tô giấy chứng nhận kết quả thi do Hội đồng thi cấp

+ Phiếu thống kê kết quả thi theo mẫu của X14 ban hành

            Công an cấp huyện mua hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ ĐKXT đại học, cao đẳng, trung cấp CAND và hướng dẫn cho thí sinh khai theo đúng quy định (PX13 sẽ tổ chức tập huấn). Nộp hồ sơ và danh sách thí sinh ĐKXT vào các trường CAND kèm theo lệ phí tuyển sinh về PX13 (quy định tại điểm 6.2, mục II).

3.2. Mã ngành ĐKXT

Danh mục tên ngành, mã ngành ĐKXT của các trường tại Phụ lục số 1 của Hướng dẫn này.

3.3. Khối xét tuyển

Khối xét tuyển thực hiện như năm 2014, cụ thể:

+ Xét tuyển vào các ngành nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát: Khối A (Toán, Lý, Hóa); Khối A1 (Toán, Lý, Tiếng Anh); Khối C (Văn, Sử, Địa); Khối D1 (Toán, Văn, Tiếng Anh).

+ Xét tuyển vào ngành Luật, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước: Khối C (Văn, Sử, Địa); Khối D1 (Toán, Văn, Tiếng Anh).

+ Xét tuyển vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An toàn thông tin: Khối A (Toán, Lý, Hóa); Khối A1 (Toán, Lý, Tiếng Anh).

+ Xét tuyển vào ngành đào tạo Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn: Khối A (Toán, Lý, Hóa).

+ Xét tuyển vào ngành ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung quốc: Khối D1 (Toán, Văn, Tiếng Anh); trong đó môn tiếng Anh là môn chính.

Quy định tổ hợp các môn thi cụ thể theo khối xét tuyển vào các ngành đào tạo tại các trường CAND tại Phụ lục số 1 Hướng dẫn này.

3.4. Phân luồng ĐKXT vào đại học, cao đẳng, trung cấp CAND

Đối với mỗi trình độ đào tạo: Đại học, cao đẳng, trung cấp, người dự tuyển chỉ được ĐKXT vào một khối của một ngành của một Học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp CAND theo quy định phân luồng tuyển sinh tại Phụ lục số 2 của Hướng dẫn này.

3.5. Đối tượng, khu vực ưu tiên

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2015 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26/2/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các đơn vị cần nghiên cứu kỹ quy định về đối tượng, khu vực ưu tiên để hướng dẫn cho người dự tuyển khai đúng, không để xảy ra sai sót, nhầm lẫn.

3.6. Mã ban tuyển sinh, mã huyện, mã trường THPT

Mã ban tuyển sinh, mã huyện và mã trường nơi học sinh học THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.7. Nộp kết quả điểm thi của các thí sinh đã ĐKXT vào các trường CAND

Sau khi có kết quả kỳ thi THPT Quốc gia, mỗi thí sinh được cấp 04 giấy chứng nhận kết quả thi, trong đó: 01 giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển sinh nguyện vọng I và 03 giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét nguyện vọng bổ sung.

- Công an cấp huyện tập hợp giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển sinh nguyện vọng I từ người dự tuyển là thí sinh đã đăng ký tại đơn vị mình (điểm 2.1 mục II).

Đồng thời, hướng dẫn thí sinh khai phiếu thống kê điểm thi (theo mẫu của X14), yêu cầu thí sinh khai đúng điểm của 03 môn thi thuộc khối đã ĐKXT vào các trường CAND. Cán bộ tuyển sinh phải đối chiếu phiếu ĐKXT vào các trường CAND (bản lưu), giấy chứng nhận kết quả thi, phiếu thống kê điểm thi của thí sinh. Khi các thông tin trùng khớp thì nhận hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo đơn vị ký tên, đóng dấu xác nhận vào phiếu thống kê điểm thi.

Công an cấp huyện nộp giấy chứng nhận kết quả thi (01 bản chính + 02 bản phôtô) và 03 phiếu thống kê điểm thi của thí sinh về phòng PX13 để tập hợp gửi về các trường CAND.

- Phòng PX13 liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương để nhận giấy chứng nhận kết quả thi cho cán bộ, chiến sỹ; giữ lại giấy chứng nhận kết quả thi dùng để xét tuyển sinh nguyện vọng I và trả 03 giấy còn lại cho cán bộ, chiến sỹ.

4. Thẩm tra kết luận tiêu chuẩn chính trị

Việc thẩm tra lý lịch và đảm bảo tiêu chuẩn chính trị của người dự tuyển vào các trường CAND thực hiện theo Thông tư số 20/2009/TT-BCA ngày 10/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an, Hướng dẫn số 1747/X11-X13 ngày 27/02/2013 và Hướng dẫn số 1355/X11-X13 ngày 13/02/2014 của Tổng cục III.

Trên cơ sở kết quả thẩm tra, Công an cấp huyện tiến hành kết luận tiêu chuẩn chính trị theo Thông tư số 53/2012/TT-BCA ngày 15/08/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an; Hướng dẫn số 8901/HD-X11 ngày 28/9/2012, Hướng dẫn số 9473/HD-X11 ngày 15/10/2012 của Tổng cục III.

Năm 2015  và những năm tiếp theo, việc thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với thí sinh ĐKXT vào các học viện, trường CAND thực hiện như sau: Thẩm tra sơ bộ lý lịch, sau khi thí sinh trúng tuyển tiếp tục thẩm tra, kết luận tiêu chuẩn chính trị; trường hợp nào đảm bảo tiêu chuẩn chính trị thì mới quyết định chiêu sinh (phương thức hậu kiểm tiêu chuẩn chính trị).

Lãnh đạo Công an cấp huyện cần quan tâm, tập trung chỉ đạo cán bộ trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh nghiên cứu kỹ lý lịch tự khai của thí sinh, chủ động phát hiện các trường hợp không đảm bảo tiêu chuẩn chính trị thì loại ra sớm để thí sinh có thể đăng ký vào trường ngoài Công an.

5. Lệ phí tuyển sinh

Mức thu lệ phí tuyển sinh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08/3/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Công văn số 2431/X11-X14 ngày 19/03/2013 của Tổng cục III.

5.1. Thí sinh đăng ký khám sơ tuyển nộp: 130.000đ/thí sinh, trong đó: Phí khám sơ tuyển: 50.000đ/thí sinh; Phí xét nghiệm HIV: 50.000đ/thí sinh; Phí xét nghiệm ma túy: 30.000đ/thí sinh (khoản phí này do PX13 thu).

5.2. Thí sinh ĐKXT vào các trường CAND nộp các khoản phí:

- Hồ sơ tuyển sinh: 20.000đ/bộ.

- Phiếu ĐKXT và Phiếu thống kê kết quả điểm thi: 10.000đ/bộ.

- Phí tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: 30.000đ/hồ sơ.

- Phí ĐKXT đại học: 30.000đ/hồ sơ.

- Phí ĐKXT cao đẳng: 30.000đ/hồ sơ.

- Phí ĐKXT trung cấp: 30.000đ/hồ sơ.

 (Công an cấp huyện thu, gửi PX13 để chuyển về X14 và các trường CAND)

 

            LỊCH KHÁM SỨC KHỎE TẠI BỆNH XÁ CÔNG AN TỈNH

Số TT

Ngày, tháng, năm

Đơn vị

Sáng từ 7h30

Chiều từ 13h30

1

Chủ nhật (29/3/2015)

TP Hải Dương

2

Thứ 2 (30/3/2015)

TX Chí Linh

Thanh Hà, Nam Sách

3

Thứ 3 (31/3/2015)

Kinh Môn, Kim Thành

Cẩm Giàng, Bình Giang

4

Thứ 4 (01/4/2015)

Tứ Kỳ, Gia Lộc

Thanh Miện, Ninh Giang

5

Thứ 5 (02/4/2015)

CSPVCTH Công an tỉnh

CSPVCTH TG Hoàng Tiến

Ghi chú: Khi đến khám sức khỏe thí sinh mang theo CMND, học bạ (bản chính hoặc bản sao công chứng) và lệ phí khám sức khỏe. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT mang theo Bằng tốt nghiệp THPT

            Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn này. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị trao đổi trực tiếp với phòng PX13 (qua đội Tổ chức, đào tạo; số điện thoại: 03203.889.208) để tập hợp báo cáo Giám đốc xem xét, giải quyết./.

 

                                                            GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH HẢI DƯƠNG

                                                                                                (Đã ký)

 

                                                                                  Đại tá Bùi Ngọc Phi

 

 

 

 

 

Phụ lục số 1

DANH MỤC TÊN TRƯỜNG, KÝ HIỆU TRƯỜNG, MÃ NGÀNH ĐKDT

CỦA CÁC HỌC VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CAND

 

TT

Tên trường/ngành đào tạo

Ký hiệu

Khối xét tuyển

Mã ngành ĐKXT

1

Học viện An ninh nhân dân

ANH

 

 

1.1

Ngôn ngữ Anh

 

D1

D220201

1.2

Ngôn ngữ Trung quốc

 

D1

D220204

1.3

Công nghệ thông tin

 

A, A1

D480201

1.4

An toàn thông tin

 

A, A1

D480202

1.5

Luật (chuyên ngành Luật hình sự)

 

A, C, D1

D380101

1.6

Nghiệp vụ An ninh (quy ước) gồm:

 

A, A1, C, D1

D860102

 

- Điều tra trinh sát

 

 

 

 

- Điều tra hình sự

 

 

 

2

Học viện Cảnh sát nhân dân

CSH

 

 

2.1

Ngôn ngữ Anh

 

D1

D220201

2.2

Ngôn ngữ Trung quốc

 

D1

D220204

2.3

Luật (chuyên ngành Luật Tố tụng hình sự)

 

A, C, D1

D380101

2.4

Nghiệp vụ Cảnh sát (quy ước) gồm:

 

A, A1, C, D1

D860102

 

- Điều tra trinh sát

 

 

 

 

- Điều tra hình sự

 

 

 

 

- Quản lý nhà nước về An ninh – trật tự

 

 

 

 

- Kỹ thuật hình sự

 

 

 

 

- Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân

 

 

 

 

- Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ ANTT

 

 

 

3

Học viện Chính trị CAND

HCA

C, D1

D310202

4

Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

PCH

A

D860113

5

Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND

HCB

A, A1

D480201

 

- Công nghệ thông tin

 

 

 

 

- Kỹ thuật điện tử, truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 2

PHÂN LUỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CAND NĂM 2015

 

Đào tạo đại học

Gửi đào tạo đại học

ngoài ngành

Đào tạo

cao đẳng

Đào tạo

trung cấp

Tên ngành

Cơ sở đào tạo

Cơ sở đào tạo

Cơ sở

đào tạo

Cơ sở

đào tạo

- Ngôn ngữ Anh

- Ngôn ngữ Trung quốc

T31

 

T33

T33

T32

 

T38

T38, T45, T51, T52

- Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước

T29

 

T33

T33

- Luật

T31

 

T33

T33

T32

 

T38

T38, T45, T51, T52

- Công nghệ thông tin

- An toàn thông tin

T31

 

T33

T33

- Công nghệ thông tin và Kỹ thuật điện tử, truyền thông

T36

- Học viện Hậu cần – BQP

- Học viện Kỹ thuật Mật mã

 

T36

- Phòng cháy và cứu hộ, cứu nạn

T34

 

 

T34

- Các ngành đào tạo nghiệp vụ An ninh, Cảnh sát

T31

Học viện quân y

T33

T33

T32

Học viện Kỹ thuật quân sự

T38

T38, T45, T51, T52

Ghi chú ký hiệu viết tắt của các trường:

- T31: Học viện An ninh nhân dân

- T32: Học viện Cảnh sát nhân dân

- T34: Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy

- T36: Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân

- T29: Học viện Chính trị Công an nhân dân

- T33 : Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I

- T38: Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I

- T45: Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang

- T51: Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân VI

- T52: Trường Trung cấp Cảnh sát giao thông

Phụ lục số 3

DANH MỤC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRƯỜNG TRUNG CẤP,

HỆ TRUNG CẤP CAND VÀ KÝ HIỆU

 

Số TT

Trường

Ký hiệu tuyển sinh

Khối xét tuyển

1

Trường Cao đẳng ANND I

AD1

A, A1, C, D1

Hệ trung cấp của Trường Cao đẳng ANND I

AN1

A, A1, C, D1

2

Trường Cao đẳng CSND I

CD1

A, A1, C, D1

Hệ trung cấp của Trường Cao đẳng CSND I

CS1

A, A1, C, D1

3

Trường Trung cấp CSND VI

CS6

A, A1, C, D1

4

Trường Trung cấp Cảnh sát vũ trang

VT1

A, A1, C, D1

5

Trường Trung cấp Cảnh sát giao thông

 

 

- Chuyên ngành CSGT đường thủy

GTT

A, A1, C, D1

- Các chuyên ngành khác

CS5

A, A1, C, D1

6

Hệ trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ của Trường Đại học Kỹ thuật-Hậu cần CAND

NV1

A, A1

7

Hệ trung cấp PCCC

PC1

A

 

 
SỐ ĐIỆN THOẠI GIẢI ĐÁP THẮC MẮC:
- XUẤT NHẬP CẢNH: 03203.857.736
- THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 069.2829.182
HÒM THƯ TIẾP NHẬN GÓP Ý VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
Skip navigation links
Trang chủ
Giới thiệu
Tin ANTT
Hoạt động CA Tỉnh
Tin trong nước
Tin quốc tế
Người tốt việc tốt
Khoa học-Công nghệ
Văn bản QPPL